Phòng Kinh tế hợp tác và Ngành nghề nông thôn
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh tế hợp tác và Ngành nghề nông thôn
Chức năng, nhiệm vụ Xem chi tiết
1. Chức năng
Phòng Kinh tế hợp tác và NNNT là phòng chuyên môn thuộc Chi cục, có chức năng tham mưu, giúp Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn (viết tắt: Chi cục trưởng) tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, cơ điện nông nghiệp, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn trong phạm vi thẩm quyền của Chi cục theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Tham mưu Chi cục trưởng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, cơ điện nông nghiệp, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách trên được Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp có thẩm quyền ban hành;
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
b) Tham mưu, giúp Chi cục trưởng về kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
- Thực hiện các nhiệm vụ về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp và liên kết sản xuất trong nông nghiệp; chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;
- Tổng kết và nhân rộng các mô hình về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
- Thực hiện giám sát, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
c) Tham mưu, giúp Chi cục trưởng về cơ điện nông nghiệp; ngành nghề, làng nghề
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến phát triển cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;
- Tổ chức thực hiện, giám sát các quy định về phát triển cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn và phát triển ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định;
- Phối hợp tổ chức các hoạt động cung cấp thông tin, triển lãm, hội chợ và quảng bá sản phẩm cho các làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn theo quy định;
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực cơ điện nông nghiệp; phát triển ngành nghề, làng nghề theo quy định.
d) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
Xây dựng kế hoạch, nội dung, phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về: kinh tế trang trại; kinh tế tập thể, hợp tác xã trong nông nghiệp; liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
đ) Nhiệm vụ khác
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức, biên chế công chức
a) Cơ cấu tổ chức
Phòng Kinh tế hợp tác và NNNT gồm có lãnh đạo phòng; công chức chuyên môn, nghiệp vụ; được bố trí như sau:
- Vị trí Trưởng phòng: 01 người;
- Vị trí Phó Trưởng phòng: 01 người;
- Vị trí chuyên môn, nghiệp vụ: 05 người.
b) Biên chế công chức
Biên chế công chức Phòng Kinh tế hợp tác và NNNT nằm trong tổng biên chế của Chi cục được Sở Nông nghiệp và Môi trường giao hàng năm.